
Flashcard Kỹ năng mềm trong kỷ nguyên số
Bộ Flashcard ôn tập môn Kỹ năng mềm trong kỷ nguyên số giúp sinh viên nhanh chóng nắm bắt những kỹ năng thiết yếu để thích nghi với môi trường học tập và làm việc hiện đại. Nội dung tập trung vào tư duy số, giao tiếp trực tuyến, quản lý bản thân, làm việc từ xa, tư duy phản biện và khả năng thích ứng trước sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ và trí tuệ nhân tạo. Các flashcard được thiết kế theo dạng hỏi – đáp ngắn gọn, thực tiễn, dễ ghi nhớ và có tính ứng dụng cao trong học tập, công việc cũng như phát triển thương hiệu cá nhân. Tài liệu đặc biệt phù hợp cho sinh viên, freelancer, nhân sự văn phòng và những ai muốn nâng cao năng lực làm việc trong môi trường số hóa.
Chapter 5: Digital Communication
Tiết kiệm băng thông: dùng kỹ thuật mã hóa sóng (mã trực giao), tăng tốc độ truyền dẫn nhưng xác suất lỗi bit của kênh (BER) sẽ tăng lên, cần tăng công suất phát hiệu dụng (EIRP)
Tăng chất lượng truyền dẫn: Giảm BER phải dùng kỹ thuật mã hóa phát hiện và sửa lỗi, dẫn đến giảm tốc độ truyền, hoặc mở rộng băng thông, cần tăng EIRP
Truyền thông số Digital Communication-Week 5
bandpass modulation: là quá trình biến tín hiệu dữ liệu thành dạng sóng sin có biên độ/pha/tần số hoặc các kết hợp thay đổi theo tín hiệu đó. Demodulation: tín hiệu nhận được sẽ được chuyển sang tín hiệu dải gốc, lọc và lấy mẫu, Các v n đ đ u thu gây ra b ấ ề ở ầ ởi: (Source of carrierphase
mismatch at the receiver):
– Sự trễ / trì hoãn (Propagation delay).
– Các dao động nội của đầu thu (The oscillators at the
receiver which generate the carrier signal, are not usually
phased locked to the transmitted carrier)....
Truyền thông số Digital Communication-Week 6
Mã hóa kênh là biến đổi tính hiệu để cải thiện hiệu quả của hệ thống, tăng khả năng chống lại nhiễu, suy giảm, interference... Có 2 loại: Waveform coding: mã hóa tín hiệu để giảm error khi tách sóng: đối xứng, trực giao, song trực giao; structured sequences: thêm các bit để giúp phát hiện và sửa lỗi
Truyền thông số Digital Communication-Week 7
Mã chập là loại mã giúp sửa lỗi, mã hóa toàn bộ chuỗi dữ liệu liên tục thành 1 mã từ, không cần chia data stream thành các khối có cùng kích thước, là một máy có bộ nhớ, K (constraint length) là độ dài lớn nhất của chuỗi bit
ngõ ra khi còn có ảnh hưởng của bất kỳ bit ngõ vào
của bộ mã hóa (the encoder) nếu bộ mã hóa đó có K-
1 bộ nhớ (memory elements).
Truyền thông số Digital Communication-Week 8
Trong kênh AWGN, bộ giải mã dùng quyết định
mềm cho kết quả tốt hơn quyết định cứng 2 dB
và 6dB trong kênh fading.Giải thuật Viterbi biểu diễn việc giải mã
Maximum likelihood.
• Nó tìm 1 đường có sự tương quan lớn nhất
hoặc khoảng cách nhỏ nhất (maximum
correlation or minimum distance).
– Là 1 quá trình lặp It processes the demodulator
outputs in an iterative manner.
– Trong mỗi bước tính toán, nó chỉ giữ đường nào
có khoảng cách nhỏ nhất, gọi là đường sống (the
survivor)....
Truyền thông số Digital Communication-Week 9
Giải thuật Viterbi biểu diễn giải mã Maximum
likelihood.
• Nó tìm 1 đường có sự tương quan lớn nhất
hoặc khoảng cách nhỏ nhất.
– Là 1 quá trình lặp.
– Trong mỗi bước tính toán, nó chỉ giữ đường nào
có khoảng cách nhỏ nhất, gọi là đường sống (the
survivor).Mã chập (Convolutional codes) thích hợp cho
kênh truyền không nhớ (memoryless channels) vì
các lỗi là ngẫu nhiên (random error events).
Truyền thông số Digital Communication-Week 10
Với một kênh và là một nguồn tạo ra thông tin
tại một tỷ lệ ít hơn so với công suất kênh, nó có thể
mã hóa các nguồn đầu ra trong cách như vậy mà nó có thể
được truyền thông qua các kênh.Dung lượng kênh truyền (Channel capacity) là tốc độ
truyền dữ liệu tối đa qua kênh đó mà không xảy ra lỗi
(error-free).
• Dung lượng kênh trong kênh nhiễu Gauss (Channel
capacity on AWGN channel): Định lý Shannon-Hartley:...
Báo cáo sinh học: " On the interchannel interference in digital communication systems, its impulsive nature, and its mitigation"
Tuyển tập báo cáo các nghiên cứu khoa học quốc tế ngành hóa học dành cho các bạn yêu hóa học tham khảo đề tài:
On the interchannel interference in digital communication systems, its impulsive nature, and its mitigation
TRUYỀN THÔNG SỐ DIGITAL COMMUNICATION
Basepand dạng sóng gi (t) là tần số dịch bởi một tàu sân bay sóng đến một tần số đó là lớn hơn nhiều so gi (t), được gọi là bandpass dạng sóng si (t), i = 1, ..., M. (M-phân dạng sóng xung loại).
• Nguồn mã hóa: chuyển đổi A / D (đối với souces tương tự) và loạibỏ các thông tin dư thừa chuyển đổi định dạng (đối với digizing).
• Channel mã hóa, cho tốc độ dữ liệu nhất định, có thể suy ra xác suất của lỗi, PE, tại các chi phí của truyền BW hoặc...
Bài giảng TRUYỀN THÔNG SỐ DIGITAL COMMUNICATION
Các bước quan trọng đầu tiên trong bất kỳ DCS:
- Chuyển đổi các nguồn thông tin để tạo thành một tương thích với một hệ thống kỹ thuật số
• Pulse điều chỉnh: (go u ch ế xung điện tử)
- Chuyển đổi các tin nhắn kỹ thuật số để baseband dạng sóng
- Baseband = tín hiệu có phổ rộng từ (hoặc gần) DC một số giá trị hữu hạn
